GIẢI BÀI TẬP SGK HÓA HỌC 10 NÂNG CAO

      39

Kiến Guru giới thiệu tới các em học sinh hướng dẫn giải bài tập hóa 10 nâng cao sách giáo khoa bài 1, bài 2, bài 3 chương I: Nguyên tử.

Bạn đang xem: Giải bài tập sgk hóa học 10 nâng cao

Bài 1: Thành phần nguyên tử

Bài 2: Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tử hóa học

Bài 3: Đồng vị. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

Bài giải chi tiết sẽ giúp các em nắm rõ kiến thức và kĩ năng giải bài tập về nguyên tử và đồng vị.

I. Giải bài tập hóa 10 nâng cao - Bài 1: Thành phần nguyên tử

Bài 1 (trang 8 SGK)

Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt:

A. electron và proton. C. nơtron và electron. B. proton và nơtron. D. electron, proton và nơtron.

Giải

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt proton và nơtron.

Chọn B.

Bài 2 (trang 8 SGK)

Hầu hết nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt là:

A. proton và electron. C. nơtron và proton. B. nơtron và electron. D. nơtron, proton và electron.

Giải

Hầu hết các nguyên tử đều được cấu tạo bởi ba loại hạt: nơtron, proton và electron. Trong đó nơtron và proton tập trung ở hạt nhân nguyên tử còn electron chuyển động xung quanh hạt nhân tạo thành lớp vỏ nguyên tử.

Chọn D.

Bài 3 (trang 8 SGK)

Kết quả phân tích cho thấy trong phân tử khí CO2 27,3% C và 72,7% O theo khối lượng. Nguyên tử khối của Cacbon là 12,011. Hãy xác định nguyên tử khối của O.

Giải

Ta có %O = 2MO/(MC+2MO).100%

⇒72,7=MO.2/(12,011+MO.2).100

⇒MO=15,99u.⇒MO=15,99u.

Bài 4 (trang 8 SGK)

Biết rằng khối lượng một nguyên tử oxi nặng gấp 15,842 lần và khối lượng của nguyên tử cacbon nặng gấp 11,906 lần khối lượng của nguyên tử hiđro. Hỏi nếu ta lấy đơn vị là 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon thì khối lượng nguyên tử của H, O là bao nhiêu?

Giải

Khối lượng của 1 nguyên tử C là 12u

Theo đề bài ta có:

MC=11,906.MH⇒MH=12/11,906=1,008u.

MO=15,842.MH=15,842.1,008=15,969u.

II. Giải bài tập hóa 10 nâng cao - Bài 2: Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tử hóa học

Bài 1 (trang 11 SGK)

Nguyên tử hóa học là những nguyên tử có cùng

A. Số khối B. Số nơtron C. Số proton D. Số nơtron và số proton

Chọn đáp án đúng.

Giải

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (hay số proton).

Chọn C.

Bài 2 (trang 11 SGK)

Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tử hóa học vì nó cho biết

A. Số khối A B. số hiệu nguyên tử Z C. nguyên tử khối của nguyên tử D. số khối A và số đơn vị diện tích hạt nhân.

Chọn đáp án đúng.

Giải

Chọn D.

Xem thêm: Các Bài Toán Tư Duy Logic Qua Một Số Bài Toán Suy Luận Logic

Bài 3 (trang 11 SGK)

Hãy cho biết mối liên hệ giữa proton, số đơn vị diện tích hạt nhân và số electron trong một nguyên tử. Giải thích và cho thí dụ.

Giải

Trong nguyên tử ta luôn có:

Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron.

VD: 3Li có số đơn vị điện tích hạt nhân là 3, số proton 3 và số eclectron cũng là 3

Bài 4 (trang 11 SGK)

Hãy cho biết số đơn vị diện tích hạt nhân, số proton, số nơtron và số electron của các nguyên tử có kí hiệu sau:

*

Bài 5 (trang 11 SGK)

Ytri (Y) dùng làm vật liệu siêu dẫn có số khối là 89. Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy xác định số proton, số nơtron và số electron của nguyên tử nguyên tố Y.

Giải

Tra trong bảng tuần hoàn ta có ZY=39.

Theo đề bài: AY=88⇒N=A−Z=88−39=49.

Vậy số p là 39, số e là 39 và số n là 49.

III. Giải bài tập hóa 10 nâng cao - Bài 3: Đồng vị. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

Bài 1 (trang 14 SGK)

Hai đồng vị bền của nguyên tử C là: 12C chiếm 98,89% và 13C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố cacbon là

A. 12,500 C. 12,022 B. 12,011 D. 12,055

Giải

Ta có MC = (12.98,89+13.1,11)/100=12,011 (đvC)

Chọn B.

Bài 2 (trang 14 SGK)

Cho biết số proton, số nơtron và số electron của các đồng vị sau đây:

*

Bài 3 (trang 14 SGK)

Bạc (Ag) có nguyên tử khối trung bình bằng 107,02 lần nguyên tử khối của hiđro (H). Nguyên tử khối của H bằng 1,008. Tính nguyên tử khối trung bình của Ag.

Giải

Theo đề bài ta có AAg=107,02.

MH=107,02.1,008=107,876u.

Bài 4 (trang 14 SGK)

Cho hai đồng vị hidro và hai đồng vị clo với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử trong tự nhiên như sau: 1H(99,984%),2H(0,016%), 35Cl(75,77%), 37Cl(24,23%).

a) Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối trung bình bằng bao nhiêu?b) Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau tạo nên từ hai đồng vị của hai nguyên tố đó?c) Tính phân tử khối của mỗi loại phân tử nói trên.

Giải

*

Bài 5 (trang 14 SGK)

*

Bài 6 (trang 14 SGK)

Cho hai đồng vị 1H (kí hiệu là H) và 2H (kí hiệu là D).

a) Viết các công thức phân tử hiđro có thể có.b) Tính phân tử khối của mỗi loại phân tử.c) Một lit khí hiđro giàu đơteri (2H) ở điều kiện tiêu chuẩn nặng 0,10g. Tính thành phần phần trăm khối lượng từng đồng vị của hiđro.

Giải

a) Có 3 loại công thức phân tử hiđro là: H2;HD;D2.b) Phân tử khối của mỗi phân tử là: 2; 3; 4.c) Gọi x là phần trăm của đồng vị D ⇒ phần trăm của đồng vị H là (100 – x).

Ta có: (2.x/100)+(1.(100−x))/100=0,05.22,4.

Giải ra ta được %D = 12%; %H = 88%.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết giải bài tập hóa 10 nâng cao bài 1, bài 2, bài 3 chương I: Nguyên tử. Hi vọng bài hướng dẫn sẽ giúp các em học sinh làm tốt các bài tập lý thuyết và bài tập SGK Hóa học 10 nâng cao - chương I: Nguyên tử.